Bảng quy đổi mác bê tông và cấp độ bền TCVN 5574:2012

0
2576

Mác bê tông và cấp độ bền là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá chất lượng của bê tông đó, vậy chúng ta hãy tìm hiểu về mối liên hệ giữa mác bê tông và cấp độ bền nhé, bảng quy đổi mác bê tông sang cấp độ bền theo TCVN 5574:2012

Mác bê tông và cấp độ bền bê tông là gì?

Mác bê tông:

Theo tiêu chuẩn cũ TCVN5574-1993 thì Mác bê tông là khả năng chịu nén của mẫu bê tông, mẫu dùng để thí nghiệm chịu nén của bê tông có hình lập phương 15x15x15cm và được bảo dưỡng trong điều kiện quy định trong tiêu chuẩn thường là 28 ngày sau khi bê tông ninh kết. Sau đó được đưa vào máy nén để đo ứng suất nén phá hủy mẫu (qua đó xác định được cường độ chịu nén của bê tông), đơn vị tính bằng MPa (N/mm²) hoặc daN/cm² (kG/cm²)

mẫu bê tông nén

Trong kết cấu xây dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông. Do đó, người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông, gọi là mác bê tông (theo vi.wikipedia.org)

Mác bê tông ký hiệu bằng chữ M, phân loại có các mác: M100, M150, M200, M250, M300, M350, M400, M500…ví dụ: bê tông mác M250 có nghĩa là nói đến ứng suất nén phá hủy của mẫu bê tông kích thước tiêu chuẩn và được bảo dưỡng trong thời gian 28 ngày khi nén đạt 250kg/cm2. Đây là cường độ theo tiêu chuẩn, còn cường độ tính toán chịu nén của bê tông theo trạng thái giới hạn thứ nhất lấy bằng 110kg/cm2

Cấp độ bền của bê tông

Theo TCVN 5574-2012 sử dụng cấp độ bền chịu nén của bê tông thay cho Mác bê tông tại TCVN 356-2005,  TCVN 5574-1991

Cấp độ bền chịu nén của bê tông: ký hiệu bằng chữ B, là giá trị trung bình thống kê của cường độ chịu nén tức thời, tính bằng đơn vị MPa, với xác xuất đảm bảo không dưới 95%, xác định trên các mẫu lập phương kích thước tiêu chuẩn (150mm x 150mm x 150mm), được chế tạo, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở 28 ngày tuổi

Cấp độ bền chịu kéo của bê tông: ký hiệu bằng chữ Bt, là giá trị trung bình thống kê của cường độ chịu kéo tức thời của bê tông, tính bằng đơn vị MPa, với xác xuất đảm bảo không dưới 95%, xác định trên các mẫu kéo tiêu được chế tạo, dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở 28 ngày tuổi

Phân biệt cấp độ bền chịu nén của bê tông ký hiệu là B, có các loại cấp B3,5, B5, B7,5, B10, B12,5, B15, B20, B25, B30, B35, B40, B45, B50, B55, B60…

Phân biệt cấp độ bền chịu kéo của bê tông ký hiệu là Bt, có các loại cấp Bt0,5, Bt0,8, Bt1,2, Bt1,6, Bt2,0, Bt2,4, B2,8, Bt3,2, Bt3,6, B40, Bt4,0.

>>Xem thêm bài viết:

Mối tương quan giữa mác bê tông và cấp độ bền của bê tông

Mối tương quan giữa mác bê tông M và cấp độ bền B thể hiện qua công thức sau

B=α(1-1,64υ)M

Trong đó:

  • B là cấp độ bền chịu nén của bê tông
  • M: là mác bê tông theo cường độ chịu nén
  • α=0,1
  • υ=0,135 – hệ số biến động khí nén

Như vậy:   B=0,0778M

Quy định về lấy mẫu bê tông

Theo TCVN4453-1995 về việc thi công và nghiệm thu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, việc lấy mẫu bê tông được quy định như sau:

Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theo TCVN 3105:1993.

Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo từng tổ, mỗi tổ gồm ba viên mẫu được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN 3105:1993. Kích thước viên mẫu chuẩn 150mm x 150mm x 150mm. Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng như sau:

  • a) Đối với bê tông khối lớn cứ 500m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 láy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ dưới 1000m3;
  • b) Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng không ít hơn một tổ mẫu cho một khối móng;
  • c) Đối với bê tông móng bệ máy có khối đổ lớn hơn 50m3 lấy một tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50m3;
  • d) Đối với khung và các kết cấu móng (cột, dầm, bản, vòm…) cứ 20m3 bê tông lấy một tổ mẫu…;
  • e) Trường hợp đổ bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn thì khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;
  • f) Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, đường băng…) cứ 200m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 200m3 vẫn phải lấy một tổ mẫu;
  • g) Để kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn vẫn phải lấy một tổ mẫu.
mác bê tông và cấp độ bền

Bảng quy đổi mác bê tông và cấp độ bền TCVN 5574:2012

Các bạn có thể download bảng quy đổi cấp độ bền B sang mác bê tông M theo tiêu TCVN 5574:2012 tại đây

Cấp độ bền
chịu nén (B)
Cường độ trung bình
mẫu thử (Mpa)
Mác bê tông
theo cường độ chịu nén(M)
B3.54.5050
B56.4275
B7.59.63100
B1012.84 
B12.516.05150
B1519.27200
B2025.69250
B22.528.90300
B2532.11 
B27.535.32350
B3038.53400
B3544.95450
B4051.37500
B4557.80600
B5064.22 
B5570.64700
B6077.06800
B6583.48 
B7089.90900
B7596.33 
B80102.751000

Theo tiêu chuẩn châu âu EC2 thì cấp độ bền ký hiệu bằng chữ C và được sử dụng phổ biến hầu hết các nước trên thế giới, trong đó có cả trung quốc (tiêu chuẩn GB 50010-2010)

Bảng quy đổi cấp độ bền bê tông C sang mác bê tông M chính xác dưới đây

Tiêu chuẩn Châu Âu Tiêu chuẩn Châu Âu Tiêu chuẩn Trung Quốc
Cấp cường độ
bê tông
Cường độ nén mẫu trụ
D15x30cm – fck,cyl (Mpa)
Cường độ nén mẫu lập phương
15x15x15cm – fck,cub (Mpa)
Cường độ nén mẫu lập phương
15x15x15cm – fcu,k (Mpa)
C8/10810
C12/15121515
C16/20162020
C20/25202525
C25/30253030
C3528,63535
C30/373037
C40324040
C35/45354545
C40/50405050
C45/55455555
C50/60506060
C6553,66565
C55/675567
C7056,97070
C60/75607575
C80658080
C70/857085
C80/958095
C90/10590105
C100/115100115

Trên đây là toàn bộ kiến thức về mác bê tôngcấp độ bền bê tông, kèm theo bảng quy đổi mác bê tông và cấp độ bền TCVN 5574:2012, và tiêu chuẩn châu âu EC2, hy vọng có thể giúp ích cho các bạn trong công việc của mình

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here