Download TCVN 2737-1995, 2020 tải trọng và tác động PDF

0
1750

Tiêu chuẩn việt nam TCVN 2737-1995 do viện khoa học kỹ thuật xây dựng – Bộ xây dựng biên soạn, và Vụ khoa học công nghệ – Bộ xây dựng đề nghị, Bộ xây dựng ban hành. TCVN 2737-1995 thay thế cho tiêu chuẩn việt nam TCVN 2737-90. Đây là bộ tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. Các bạn download tiêu chuẩn việt nam TCVN 2737-1995 dưới đây

tải tài liệu đỏ

Nội dung chính trong tiêu chuẩn việt nam tcvn 2737-1995

tieu chuẩn việt nam tcvn 2737-1995

1. Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định tải trọng và tác động dùng để thiết kế các kết cấu xây dựng, nền móng nhà và công trình

1.2 Các tải trọng và tác động do giao thông đường sắt, đường bộ, do sóng biển, do dòng chảy, do bốc xếp hàng hoá, do động đất, do dông lốc, do thành phần động lực của thiết bị sản xuất và phương tiện giao thông… gây ra không qui định tiêu trong chuẩn này được lấy theo các tiêu chuẩn khác tương ứng do nhà nước ban hành

1.3 Khi sửa chữa công trình, tải trọng tính toán xác định trên cơ sở kết quả khảo sát thực tế công trình

1.4 Tác động của khí quyển được lấy theo tiêu chuẩn số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng hiện hành hoặc theo số lượng của tổng cục khí tượng thuỷ văn

1.5 Tải trọng đối với các công trình đặc biệt quan trọng không đề cập đến trong tiêu chuẩn này mà do các cấp có thẩm quyền quyết định.

1.6 Đối với những ngành có công trình đặc thù ( giao thông, thủy lợi, điện lực, bưu điện,…) trên cơ sở của tiêu chuẩn này cần xây dựng các tiêu chuẩn chuyên ngành cho phù hợp.

>>Xem thêm: Download định mức 1776 file excel, word, pdf full-BXD

2. Nguyên tắc cơ bản

2.1. Quy định chung
2.1.1. Khi thiết kế nhà và công trình phả tính đến các tải trọng sinh ra trong quá trình sử
dụng, xây dựng cũng như trong quá trình chế tạo, bảo quản và vận chuyển các kết
cấu.
2.1.2. Các đại lượng tiêu chuẩn nêu ra trong tiêu chuẩn này là đặc trưng cơ bản của tải trọng.
Tải trọng tính toán là tích của tải trọng tiêu chuẩn với hệ số độ tin cậy về tải trọng.
Hệ số này tính đến khả năng sai lệch bất lợi có thể xảy ra của tải trọng so với giá trị
tiêu chuẩn và được xác định phụ thuộc vào trạng thái giới hạn được tính đến.
2.1.3. Trong trường hợp có kí do và có số liệu thống kê thích hợp, tải trọng tính toán được xác định trực tiếp theo xác suất vượt tải cho trước.
2.1.4. Khi có tác động của hai hay nhiều tải trọng đồng thời, việc tính toán kết cấu và nền móng theo nhóm thứ nhất và nhóm thứ hai của trạng thái giới hạn phải thực hiện theo các tổ hợp bất lợi nhất của tải trọng hay nội lực tương ứng của chúng. Các tổ hợp tải trọng được thiết lập từ những phương án tác dụng đồng thời của các tải trọng khác nhau, có kể đến khả năng thay đổi sơ đồ tác dụng của tải trọng. Khi tính tổ hợp Tải trọng hay nội lực tương ứng phải nhân với hệ số tổ hợp.
2.2. Hệ số độ tin cậy J (Hệ số vượt tải)
2.2.1. Hệ số độ tin cậy khi tính toán kết cấu và nền móng phải tính toán như sau:
2.2.1.1. Khi tính toán cường độ và ổn định theo các đều hoặc mục 3.2, 4.2.2, 4.3.3, 4.4.2, 5.8, 6.3, 6.17.
2.2.1.2. Khi độ bền mỏi lấy bằng 1. Đối với dầm cầu trục lấy theo các chỉ dẫn ở điều 5.16

2.2.1.3. Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1 nếu tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng không đề ra các giá trị khác.
2.2.1.4. Khi tính theo các trạng thái giới hạn khác không được chỉ ra ở các mục 2.2.1.1, 2.2.1.2, 2.2.1.3 thì lấy theo các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng.
Chú thích:
1) Khi tính toán kết và nền móng theo tải trọng sinh ra trong giai đoạn xây lắp, giá trị tính toán của tải trọng gió giảm đi 20%.
2) Khi tính toán cường độ và ổn định trong đều kiện tác động va chạm của cầu trục và cầu treo vào gối chắn đường ray, hệ số tin cậy lấy bằng 1 đối với tất cả các loại tải trọng.
2.3. Phân loại tải trọng
2.3.1. Tải trọng được phân thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời (dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt) tùy theo thời gian tác dụng của chúng.
2.3.2. Tải trọng thường xuyên (tiêu chuẩn hoặc tính toán) là các tải trọng tác dụng không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình. Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng.
2.3.3. Tải trọng thường xuyên gồm có:
2.3.3.1. Khối lượng các thành phần và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che;
2.3.3.2. Khối lượng và áp lực chịu đựng của đất (lấp và đắp), áp lực tạo ra do việc khai thác mỏ;
Chú thích: Ứng lực tự tạo hoặc có trước trong kết cấu hay nền móng (kể cả ứng suất trước) phải kể đến khi tính toán như ứng lực do các tải trọng thường xuyên.
2.3.4. Tải trọng tạm thời dài hạn gồm có:
2.3.4.1. Khối lượng vách ngăn tạm thời, khối lượng phần đất và bê tông đệm dưới thiết bị;
2.3.4.2. Khối lượng của thiết bị cố định: máy cái, mô tơ, thùng chứa, ống dẫn kể cả phụ kiện, gối tựa, lớp ngăn cách, băng tải, băng truyền, các máy nâng cố định kể cả dây cáp và thiết bị đều khiển, trọng lượng các chất lỏng và chất rắn trong thiết bị suốt quá trình sử dụng.
2.3.4.3. áp lực hơi, chất lỏng, chất rời trong bể chứa và đường ống trong quá trình sử dụng, áp lực dư và sự giảm áp không khí khi thông gió các hầm lò và các nơi khác;
2.3.4.4. Tải trọng tác dụng lên sàn do vật liệu chứa và thiết bị trong các phòng, kho, kho lạnh, kho chứa hạt;
2.3.4.5. Tác dụng nhiệt công nghệ do các thiết bị đặt cố định;
2.3.4.6. Khối lượng của các lớp nước trên má cách nhiệt bằng nước;
2.3.4.7. Khối lượng của các lớp bụi sản xuất bám vào kết cấu;
2.3.4.8. Các tải trọng thẳng đứng do một cầu trục hoặc một cầu treo ở một nhịp của một nhà nhân với hệ số:
0,5 – đối với cầu trục có chế độ làm việc trung bình
0,6 – đối với cầu trụa làm việc nặng
0,7 – đối với cầu trục có chế độ làm việc rất nặng
2.3.4.9. Các tải trọng lên sàn nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà nông nghiệp nêu ở cột 5 bảng 3

2.3.4.10. Tác động của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc của đất;
2.3.4.11. Tác động do thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu.
2.3.5. Tải trọng tạm thời ngắn hạn gồm có:
2.3.5.1. Khối lượng người, vật liệu sửa chữa, phụ kiện dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi phục vụ và sửa chữa thiết bị;
2.3.5.2. Tải trọng sinh ra khi chế tạo, vận chuyển và xây lắp các kết cấu xây dựng, khi lắp ráp và vận chuyển các thiết bị kể cả tải trọng gây ra do khối lượng của các thành phần và vật liệu chất kho tạm thời (không kể các tải trọng ở các vị trí được chọn trước dùng làm kho hay để bảo quản vật liệu, tải trọng tạm thời do đất đắp.
2.3.5.3. Tải trọng do thiết bị sinh ra trong các giai đoạn khởi động, đóng máy, chuyển tiếp và thử máy kể cả khi thay đổi vị trí hoặc thay thế thiết bị:
2.3.5.4. Tải trọng do thiết bị nâng chuyển di động (cầu trục, cẩu treo, palăng đến, máy bốc xếp..) dùng trong thời gian xây dựng, sử dụng, tải trọng do các công việc bốc dỡ ở các kho chứa và kho lạnh;
2.3.5.5. Tải trọng lên sàn nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà nông nghiệp nêu ở cột 4 bảng 3;
2.3.5.6. Tải trọng gió;
2.3.6. Tải trọng đặc biệt gồm có:
2.3.6.1. Tải trọng động đất;
2.3.6.2. Tải trọng do nổ;
2.3.6.3. Tải trọng do phạm nghiêm trọng quá trình công nghệ, do thiết bị trục trặc hư hỏng tạm thời;
2.3.6.4. Tác động của biến dạng nền gây ra do thay đổi cấu trúc đất (ví dụ: biến dạng do đất bị sụt lở hoặc lún ướt), tác động do biến dạn của mặt đất ở vùng có nứt đất, có ảnh hưởng của việc khai thác mỏ và có hiện tượng caxtơ;
2.4. Tổ hợp tải trọng
2.4.1. Tùy thành phần các tải trọng tính đến, tổ hợp tải trọng gồm có tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt.
2.4.1.1. Tổ hợp tải trọng cơ bản gồm các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn
2.4.1.2. Tổ hợp tải trọng đặc biệt gồm các tải trọng th|ờng xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọng tạm thời ngắn hạn có thể xảy ra và một trong các tải trọng đặc biệt. Tổ hợp tải trọng đặc biệt do tác động nổ hoặc do va chạm của các phương tiện giao thông với các bộ phận công trình cho phép không tính đến các tải trọng tạm thời ngắn hạn cho trong mục2.3.5. Tổ hợp tải trọng dùng để tính khả năng chống cháy của kết cấu là tổ hợp đặc biệt.
2.4.2. Tổ hợp tải trọng cơ bản có một tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời được lấy toàn bộ.
2.4.3. Tổ hợp tải trọng cơ bản có từ hai tải trọng tạm thời trở lên thì giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc các nội lực tương ứng của chúng phải được nhân với hệ số tổ hợp như sau:
2.4.3.1. Tải trọng tạm thời dài hạn và tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số ѱ = 0,9;

2.4.3.2. Khi có thể phân tích ảnh hưởng riêng biệt của từng tải trọng tạm thời ngắn hạn lên nội lực, chuyển vị trong các kết cấu và nền móng thì tải trọng có ảnh hưởng lớn nhất không giảm, tải trọng thứ hai nhân với hệ số 0,8; các tải trọng còn lại nhân với hệ số 0,6.
2.4.4. Tổ hợp tải trọng đặc biệt có hai tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời được lấy toàn bộ.
2.4.5. Tổ hợp tải trọng đặc biệt có hai tải trọng tạm thời trở lên, giá trị tải trọng đặc biệt được lấy không giảm, giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc nội lực tương ứng của chúng được nhân với hệ số tổ hợp như sau: tải trọng tạm thời dài hạn nhân với hệ số ѱ1=0,95, tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số ѱ2=0,8 trừ những trường hợp đã được nói rõ trong tiêu chuẩn thiết kế các công trình trong vùng động đất hoặc các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng khác.
2.4.6. Khi tính kết cấu hoặc nền móng theo cường độ và ổn định với các tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt trong trường hợp tác dụng đồng thời ít nhất của hai tải trọng tạm thời (dài hạn hoặc ngắn hạn), thì nội lực tính toán cho phép lấy theo các chỉ dẫn ở phụ lục A.
2.4.7. Việc tính toán tải trọng động do thiết bị trong tổ hợp với các tải trọng khác được qui định theo các tà liệu tiêu chuẩn về thiết kế móng máy hoặc kết cấu chịu lực của nhà và công trình có đặt máy gây ra tải trọng động.

3. Khối lượng của kết cấu và đất

4. Tải trọng do thiết bị, người và vật liệu, sản phẩm chất kho

5. Tải trọng do cầu trục và cẩu treo

6. Tải trọng gió: 

Tải trọng gió gồm hai thành phần gió tĩnhgió động. Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao Z so với mốc chuẩn xác định theo công thức:

W=W0 x k x c

ở đây: W0– giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và đều 6.4
k – hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng 5
c- hệ số khi động lấy theo bảng 6
Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió γ lấy bằng 1,2.

Tiêu chuẩn thay thế tcvn 2737-1995 – tiêu chuẩn việt nam tcvn 2737-2020

TCVN 2737 : 2020 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế thay thế tiêu chuẩn TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 2737 : 2020 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế do Viện Khoa học công nghệ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

tcvn 2737-2020

Các bạn download tiêu chuẩn việt nam tcvn 2737-2020 thay thế cho tcvn 2737-1995 link dưới đây nhé

tải tài liệu đỏ

Một số nội dung khác biệt giữa tiêu chuẩn việt nam tcvn 2737-2020 so với tcvn 2737-1995

+ Tác động động đất khi thiết kế công trình chịu động đất được lấy theo TCVN 9386-1:2012

+ Tác động của khí quyển được lấy theo QCVN 02:2009/BXD hoặc theo số liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Tải trọng và tác động đối với các công trình đặc biệt quan trọng (nhà máy điện hạt nhân, công trình chứa các hóa chất cực kỳ độc hại…) không đề cập đến trong tiêu chuẩn này mà do các cấp có thẩm quyền quyết định

+ Tải trọng và tác động (loads and actions)
Tập hợp các lực (tải trọng) tác dụng trực tiếp lên kết cấu và tập hợp các biến dạng/chuyển vị cưỡng bức hoặc gia tốc (tác động), ví dụ: do thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, do lún lệch hoặc do động đất v.v. Sau đây gọi chung là tải trọng. Tác động động đất được gọi là tải trọng động đất

+ Tổ hợp tải trọng (load combinations): Tổ hợp (tổng) của các hệ quả do tải trọng gây ra.

+ Trạng trạng thái giới hạn thứ nhất (trạng thái giới hạn cực hạn) (the 1-st limit states (the ultimate limit states))
Trạng thái liên quan đến sự sụp đổ, mất ổn định hoặc xẩy ra các dạng phá hoại tương tự khác của kết cấu. Trạng thái giới hạn thứ nhất còn gọi là trạng thái giới hạn độ bền hoặc là trạng thái giới hạn cực hạn.

+ Trạng thái giới hạn thứ hai (trạng thái giới hạn sử dụng) (the 2-nd limit states (the serviceability limit states))
Trạng thái tương ứng với những điều kiện mà khi vượt những điều kiện đó kết cấu hay bộ phận kết cấu sẽ không đáp ứng được các yêu cầu khai thác, sử dụng đã quy định của thiết kế. Trạng thái giới hạn thứ hai còn gọi là trạng thái giới hạn sử dụng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tiêu chuẩn việt nam tcvn 2737-1995 tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thay thế tiêu chuẩn việt nam tcvn 2737-2020. Các bạn download về máy tham khảo phục vụ cho công việc thiết kế của mình

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here